Hà Nội 02466-604-944

Hồ Chí Minh 02866-844-244

Hải Phòng 02258-831-858

TƯ VẤN NHANH QUA ZALO

CHI PHÍ DU HỌC MỘT THÁNG TẠI PHILIPPINES?

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines-1

Chi phí du học Philippines sẽ bao gồm học phí, chi phí địa phương, vé máy bay và một số chi phí khác cùng tiền tiêu vặt.

Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết tổng số tiền trung bình một du học sinh bỏ ra để du học trong vòng 4 tuần (tương đương 1 tháng).

HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ ĐỊA PHƯƠNG

Đầu tiên, chúng ta nói về số tiền chi trả cho trường học bao gồm học phí và chi phí địa phương.

Học phí

Học phí sẽ bao gồm chi phí học tập, chi phí ký túc xá và chi phí cho các bữa ăn tại trường.

Bên cạnh đó còn có lệ phí đăng ký, là chi phí nhập học bắt buộc mà mỗi trường quy định từ 100 đến 150 USD. Thông thường phí này, Phil English sẽ hỗ trợ bạn.

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines-2

Chi phí địa phương

Chi phí địa phương là những chi phí bao gồm SSP (Giấy phép học tập do chính phủ Philippines cấp), I-Card (Giấy tạm trú cho công dân nước ngoài, lưu trú từ 59 ngày trở lên), gia hạn Visa (Nhà trường sẽ thu phí và tiến hành các thủ tục gia hạn cho học viên)… Ngoài ra còn có phí giáo trình, điện nước, thẻ học viên, đặt cọc ký túc xá…

Nếu học viên du học 4 tuần trở xuống, học viên sẽ không cần gia hạn visa hay I-Card nhưng vẫn bắt buộc đóng SSP.

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines3

HỌC PHÍ / THÁNG THEO TỪNG KHU VỰC

Học phí trung bình của các khu vực

Khu vực
Học phí 4 tuần cho loại phòng ký túc xá 2-3 người Manila, Cebu Clark – Angeles, Baguio, Davao Iloilo, Bacolod
1,200 – 1,500 USD 1,000 USD – 1,400 USD 900 – 1000 USD

• Các trường tại thủ đô Manila và các trường tại Cebu sẽ có chi phí cao hơn những khu vực khác.

• Mỗi trường sẽ có nhiều khóa học, tùy vào từng khóa học mà chi phí sẽ khác nhau.

• Phòng đơn là loại phòng có mức chi phí cao nhất.

• Nếu muốn tiết kiệm chi phí, học viên nên chọn loại phòng 4 hoặc 6 người.

• Rất ít trường tính phí bữa ăn riêng.

Chi phí địa phương

Dưới đây là chi phí địa phương của học viên ở loại phòng 2 tại một trường ở Cebu.

Chi phí địa phương 4 tuần (1 tháng)
Nội dung Thời gian – Số lần đóng Peso USD
Tiền điện nước Mỗi 4 tuần 1,600 30
Giáo trình Mỗi 4 tuần 1,200 23
SSP Chỉ đóng 1 lần/ 6 tháng 6,300 120
Phí quản lý Mỗi 4 tuần 1,000 19
Đặt cọc ký túc xá Chỉ đóng 1 lần 3,000 56
Đón tại sân bay Chỉ đóng 1 lần 1,000 19
Tổng cộng Tổng cộng
14,100 Peso 267 USD

※ Tỷ giá cập nhật ngày 7/11/2018.

• Như vậy chi phí địa phương cho 4 tuần rơi vào khoảng 6,241,000 đồng.

• Phí đặt cọc ký túc xá sẽ được hoàn trả cho học viên nếu học viên không gây ra bất kỳ thiệt hại gì về cơ sở vật chất.

• Phí điện nước kể trên là phí cho người ở phòng đôi. Nếu ở phòng đơn, phí này sẽ còn cao hơn, nhưng đối với loại phòng ba hoặc bốn chi phí này có thể thấp hơn một chút.

• Những trường có cơ sở vật chất tốt thường thu thêm phí quản lý.

• Phí đón học viên tại sân bay sẽ cao hơn nếu học viên chọn các trường ở Baguio hoặc Clark với quãng đường di chuyển từ sân bay về trường xa hơn rất nhiều.

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines-4

CHI PHÍ VÉ MÁY BAY

Khu vực
Vé khứ hồi từ Việt Nam đến Philippines
(Học viên khởi hành từ Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội)
Manila, Clark – Angeles, Baguio Cebu, Bacolod, Iloilo, Davao
200 – 250 USD 300 – 350 USD

• Giá vé máy bay sẽ biến động theo từng thời điểm, trên đây chỉ là giá ước lượng.

• Vào mùa hè, các dịp cuối năm và đầu năm, giá vé có xu hướng tăng cao.

• Mua vé trước khi đi khoảng 1-2 tháng thì giá vé sẽ tiết kiệm hơn.

• Mua vé ngay trước khi giờ khởi hành chắc chắn sẽ bị đội giá lên cao.

• Phil English sẽ hỗ trợ khách hàng đặt vé thông qua đại lý hoặc khách hàng có thể tự túc đặt vé.

TIỀN TIÊU VẶT

Trung bình, các học viên thường sử dụng từ 100 đến 200 USD/ 4 tuần vào các mục đích cá nhân như ăn uống cuối tuần, mua sắm các vật dụng cần thiết, bánh kẹo, trái cây, nước uống, giấy vệ sinh… Chỉ cần hạn chế mua sắm quần áo, du lịch đắt đỏ là bạn có thể tiết kiệm hơn rất nhiều.

CHI PHÍ KHÁC

Chi phí di chuyển đến sân bay ngày về

Các trường ở Philippines thường cung cấp dịch vụ đón học viên tại sân bay khi nhập học nhưng ít khi đưa học viên ra sân bay ngày về. Thay vào đó, vì đã tự tin hơn trong giao tiếp cũng như hiểu rõ cách di chuyển, học viên thường sẽ tự túc ra sân bay.

Khu vực Tên sân bay Phương tiện di chuyển Chi phí (Peso
Cebu Sân bay quốc tế Mactan Taxi 300
Manila Sân bay quốc tế Manila Taxi 300
Baguio Sân bay quốc tế Manila Xe bus đường dài 700
Clark Sân bay quốc tế Manila Xe bus / Taxi 3,000
Iloilo Sân bay quốc tế Iloilo Taxi 300
Bacolod Sân bay quốc tế Shirai Taxi 500
Davao Sân bay quốc tế Davao Taxi 200

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines-5

• Trong một số trường hợp, học viên có thể đăng ký xe của trường để đi ra sân bay.

• Di chuyển từ một số vùng của Manila tới sân bay như Quezon thường tốn khoảng 500 đến 600 Peso.

• Các khu vực ngoại ô của Cebu như Talamban hay Liloan tới sân bay sẽ tốn khoảng 600 đến 700 Peso.

• Chi phí taxi tại Clark – Angeles khá cao nên bạn có thể di chuyển ra các bến xe bằng Tricycle với chi phí chỉ bằng 1/3.

• Từ Baguio, có 8 chuyến xe buýt mỗi ngày chạy thẳng đến sân bay Manila. Hành trình này sẽ mất khoảng 6-7 tiếng.

Phí sân bay

Một số sân bay sẽ thu phí sân bay khi bạn khởi hành về nước ví dụ như sân bay Bacolod, sân bay Clark hay terminal 2 của sân bay quốc tế Mactan. Vậy nên hãy chuẩn bị một ít tiền để đóng chi phí này. (Sân bay Manila không yêu cầu đóng phí sân bay)

Bảo hiểm du lịch nước ngoài

Philippines không yêu cầu người nhập cảnh phải có bảo hiểm du lịch tuy nhiên hiện tại đối với các học viên du học từ 8 tuần trở lên và có nguyện vọng xin visa lần 1 tại Đại sứ quán Philippines ở Việt Nam thì bắt buộc phải mua bảo hiểm. (Khoảng 640,000 đồng/ 59 ngày). Học viên có thể không cần xin visa trước tại Việt Nam cũng được nhập cảnh và không cần phải mua bảo hiểm. Vì vậy mua hay không mua bảo hiểm là tùy thuộc vào lựa chọn của bạn.

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ DU HỌC 4 TUẦN TẠI PHILIPPINES ( PHÒNG Ở 2-3 NGƯỜI)

chi-phi-du-hoc-1-thang-tai-philippines-6

Dưới đây là ước lượng chi phí du học cho 4 tuần tại các thành phố nổi tiếng của Philippines. Với học viên du học 8 tuần trở lên thì sẽ có những khoảng chi phí không phát sinh lại ví dụ như vé máy bay, đặt cọc ký túc xá… Để biết chi tiết báo giá cho từng trường và từng thời gian học, xin vui lòng liên hệ với Phil English.

Cebu Manila Baguio Clark Iloilo Bacolod Davao
Học phí 1,200 – 1,500 1,200 – 1,400 1,000 –  1,200 1,200 –  1,400 900 – 1,000 900 – 1000 1,000 – 1,200
Chi phí
địa phương
250 250 250 250 250 250 250
Vé máy bay 300 – 350 200 – 250 200 – 250 200 – 250 300 – 350 300 – 350 300 – 350
Tiền tiêu vặt 200 200 200 200 200 200 200
Tổng cộng Từ 1,950 USD Từ 1,850 USD Từ 1,650 USD Từ 1,850 USD Từ 1,650 USD Từ 1,650 USD Từ 1,750 USD

• Trong chi phí địa phương sẽ bao gồm đặt cọc ký túc xá. Phí này thường được hoàn lại hoặc được khấu trừ tiền điện, tiền nước mà học viên sử dụng tại trường.

• Trên đây chưa bao gồm phí bảo hiểm vì bảo hiểm là không bắt buộc.

Theo nguồn: Phil English